Nuôi trồng – Kỹ thuật nuôi trồng  »  Cây trồng   »   Các giống Sâm thường gặp

Các giống Sâm thường gặp

Đông y coi Sâm là vị thuốc đứng đầu các vị thuốc bổ, theo thứ tự sâm, nhung, quế, phụ.

Sâm nói ở đây là nhân sâm. Vì nhân sâm giống hình người nên một số vị thuốc có hình giống người cũng được gọi là sâm. Rồi để phân biệt vị nọ với vị kia ngưới ta thêm tên địa phương vào như sâm bố chính ( sâm sản xuất ở huyện Bố Trạch), đảng sâm ( vì sản xuất ở Thượng Đảng), hoặc thêm tên màu sắc vào như huyền sâm ( sâm có màu đen), đan sâm ( Sâm có màu đỏ)….

Các giống Sâm thường gặp có thể được gọi tên như sau

1. Nhân sâm

Cây nhân sâmNhân sâm còn có tên là viên sâm, tên khoa học là Panax ginseng C.A.Mey ( P.schinseng Nees.), thuộc họ ngũ gia bì – Araliaceae

Tên nhân sâm do vị thuốc giống hình người. Tên Panax do chữ Hy Lạp : pan là tất cả, acos là chữa được, có ý nói vị thuốc chữa được mọi bệnh, ginseng và schinseng là phiên âm chữ nhân sâm.

2. Nhân sâm Việt Nam

Sâm ngọc linh

Còn gọi là sâm K5, sâm Ngọc Linh, thuốc giấu ( dân tộc Tây Nguyên)

Nhân sâm Việt Nam tên khoa học là Panax vietnamensis Hà et Grushv, thuộc họ nhân sâm – Araliaceae

3. Đảng sâm

Cây đảng sâm và rễ cây đảng sâm
Cây Đảng sâm và rễ cây đảng sâm

Còn gọi là phòng đảng sâm, lộ đảng sâm, xuyên đảng sâm, đông đảng sâm, rầy cáy ( Lạng Sơn), mần cáy

Đảng sâm tên khoa học là Radix codonopis, thuộc họ hoa chuông – Campanulaceae

4. Sâm bố chính

Sâm bố chính
Cây sâm bố chính với bông hoa đặc trưng

Còn gọi là sâm thổ hào, sâm báo, nhân sâm Phú Yên

Sâm bố chính tên khoa học là Hibiscus sagittifolius Kurz, thuộc họ bông – Malvaceae

4. Thổ cao ly sâm

Thổ cao ly - thổ nhân sâmCòn gọi là đông dương sâm, sâm thảo. Tên khoa học Talinum crassifolium Willd, thuộc họ rau sam – Portulacaceae

5. Sa sâm

Sa sâm
Sa sâm – Launaea pinnatifida Cass

Sa=cát, sâm=sâm vì vị thuốc có công dụng như sâm mà lại mọc trên cát

Tên khoa học là Launaea pinnatifida Cass, thuộc họ Cúc – Asteraceae

6. Đan sâm

Xích sâm

Còn gọi là huyết sâm, xích sâm, huyết căn, tên khoa học là Salvia multiorrhiza Bunge. Đan sâm là rễ phơi hay sấy khô của cây đan sâm. Đan là đỏ, sâm là sâm vì rễ cây này giống sâm mà lại có màu đỏ.

7. Huyền sâm

Huyền sâm

Còn gọi là hắc sâm, nguyên sâm. Gọi là huyền sâm vì vị thuốc giống sâm và có màu đen.

Huyền sâm có tên khoa học là Scrophularia buergeriana Miq, thuộc hoa mõm chó Scrophulariaceae.

8. Tục đoạn

Sâm tục đoạn

Còn gọi là sâm nam, rễ kế ( miền Nam), tên khoa học là Dipsacus japonicas Miq, họ tục đoạn Dipsacaceae

Tục là nối, đoạn là đứt vì người xưa cho rằng vị thuốc có tác dụng nối được gân xương đã đứt

9. Nam sâm

Nam sâm

Còn có tên là cây chân chim, ngũ chỉ thông, nga chưởng sài, tên khoa học là Schefflera octophylla ( Lour.) Harms, họ Ngũ gia bì – Araliaceae

10. Sâm rừng

Boerhaavia repens - sâm rừng

Sâm rừng tên khoa học Boerhaavia repens L., họ hoa phấn Nyctaginaceae

11. Khổ sâm

Tên khổ sâm có nghĩa là sâm đắng được dùng để chỉ 3 vị thuốc có nguồn gốc và công dụng khác hẳn nhau

Khổ sâm cho hạt
Hạt khổ sâm
Cây khổ sâm cho lá
Khổ sâm cho lá
Cây hòe
Rễ cây dã hòe

– Hạt khổ sâm : Thực tế là quả của cây sầu đâu rừng Brucea sumatrana thuộc họ khổ sâm – Simarubaceae

– Lá của cây khổ sâm : Croton tonkinensis thuộc họ thầu dầu – Euphorbiaceae

– Rễ cây dã hòe : Sophora flavescens Ait, thuộc họ cánh bướm – Fabaceae

Nguồn : caygiong.org

Tìm bài này trên Google:

  • cây khổ sâm

Thảo luận cho bài: Các giống Sâm thường gặp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *